Võ Hậu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên hiệu của một nữ hoàng đế Trung Quốc: "Võ Hậu" là tên gọi phổ biến để chỉ Võ Tắc Thiên (武則天), nữ hoàng đế duy nhất trong lịch sử Trung Quốc, người đã tự lập mình làm hoàng đế và đổi quốc hiệu nhà Đường thành nhà Chu.
- Chỉ một người phụ nữ nắm giữ quyền lực tối cao trong triều đình: Danh từ này cũng được dùng như một biểu tượng cho một phụ nữ quyền lực, đặc biệt là trong chính trị hoặc hoàng tộc, có thể lấn át quyền lực của nam giới.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Võ Hậu là một nhân vật lịch sử gây nhiều tranh cãi.
- Triều đại của Võ Hậu được ghi nhận với nhiều cải cách về chính trị và khoa cử.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Quyền lực như Võ Hậu": Cụm từ so sánh dùng để miêu tả một người phụ nữ có quyền lực rất lớn, thường là trong một tổ chức hoặc gia tộc, có thể ra những quyết định then chốt.
- Bà ấy điều hành công ty với quyền lực như một Võ Hậu.
Biến thể và từ gần giống
- Võ Tắc Thiên (Danh từ riêng): Tên đầy đủ và chính thức hơn của Võ Hậu.
- Nữ hoàng (Danh từ): Người phụ nữ đứng đầu một vương quốc theo chế độ quân chủ, khái niệm rộng hơn.
- Nhiếp chính (Danh từ): Người thay mặt vua (thường là vị vua còn nhỏ tuổi hoặc không có khả năng) để điều hành triều chính. Võ Hậu từng ở vị trí nhiếp chính trước khi xưng đế.
Từ đồng nghĩa
- Nữ đế: Nữ hoàng đế (cách gọi trang trọng, nhấn mạnh địa vị hoàng đế).
- Nữ chúa: Người phụ nữ cai trị, có quyền lực tối cao.
Thành ngữ liên quan
- "Lòng dạ Võ Hậu": Thành ngữ ám chỉ một người phụ nữ có tham vọng lớn, mưu mô sâu sắc và có thể tàn nhẫn để đạt được mục đích chính trị hoặc quyền lực.
- Đừng tin cô ta, cô ta có lòng dạ Võ Hậu đấy.
- Tục Thông Chí: Võ Hậu người đất Tinh Châu, thời Đường Thái Tông được vời vào cung giữ chức Tài nhân (nữ quan). Thái Tông mất, bà cắt tóc đi tu. đến đời Cao Tông bà lại để tóc vào cung rồi được lập làm Hoàng hậu. Cao Tông mất, bà lên cầm quyền, lâm triều xuống chế, phế con là Trung Tông, tự lập làm vua, đổi quốc hiệu là Chu. Đến năm đầu năm Thượng Nguyên được tiến hiệu Thiên Hậu